Chào mừng quý vị đến với website của Ayligio.bachtuyet !

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.

Chủ đề 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 1 ẨN !

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:52' 03-06-2013
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 1339
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN !

Phương trình một ẩn:
Phương trình một ẩn: là một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) .
Trong đó, vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
VD : 2x + 1 = x là một phương trình ẩn x
2t –5 = 3(4 –t) –7 là một phương trình ẩn t.
x2 + 1 = x + 1; 2x5 = x3 + x;
 = x – 2; x +1 = 0; x2 - x =100
2.Phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng một tập tập nghiệm.
Kí hiệu :Hai phuơng trình tương đương với nhau, ta dùng ký hiệu 
VD1 : * x –1= 0 / x = 1
* x = 2  x - 2 = 0
VD2: Phương trình x + 1 = 0 có nghiệm là x = -1 ( S1 = {-1}
Phương trình 4x = -4 có nghiệm là x = -1 ( S2 = {-1}
Hãy so sánh 2 tập nghiệm của phương trình này?  S1 = S2
Kết luận hai phương trình này tương đương với nhau.
3.Phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax +b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn .
VD: 5x + 8 = 0: là phương trình bậc nhất một ẩn, trong đó a = 5; b = 8
-2x + 4 = 0: là phương trình bậc nhất một ẩn, trong đó a = -2; b= 4
-7x – 3 = 0: là phương trình bậc nhất một ẩn, trong đó a = -7; b = -3
4.Quy tắc biến đổi phương trình
Quy tắc chuyển vế : Trong phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó : Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó : dấu (+) đổi thành dấu (-) và dấu (-) đổi thành dấu (+)
VD: a)Cho phương trình: x – 2 = 0, chuyển hạng tử -2 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu thành +2 ta được x = 2
b) Cho phương trình:  + x = 0, chuyển hạng tử  từ vế trái sang vế phải và đổi dấu thành - ta được x = - 
c) x – 4 = 0  x = 4 d) + x = 0  x = - e) 0,5 – x = 0  x = 0,5
Dấu ngoặc nhọn::có nghĩa là « VÀ », tức là : A và B đồng thời xảy ra ; nếu như chỉ có A, hoặc chỉ có B xảy ra thì thu được Kết quả là Sai !
Dấu ngoặc vuông :  : có nghĩa là «  HOẶC », tức là : hoặc là A hoặc là B xảy ra thì đều có thể thu được kết quả đúng ! Không nhất thiết cả A và B phải cùng xảy ra đồng thời.
c) Dấu :***Dấu tương đương  : để chỉ 2 phương trình tương đương với nhau, tức là chúng có cùng tập nghiệm.
***Dấu suy ra  : để chỉ 2 phương trình không tương đương với nhau, tức là chúng không có cùng tập nghiệm.
VD1:  (1)
2.(3x – 1)(x + 2) – 3.(2x2 + 1) = 11.3 (2)
*Do phương trình (1) có mẫu chung là 6 : là một số tự nhiên không chứa biến x, nên nó không có điều kiện xác định để loại nghiệm, tức là mọi giá trị của x đều có khả năng làm nghiệm của nó.
* Xét phương trình (2) cũng vậy. Do nó không có mẫu nên mọi giá trị của x đều có khả năng là nghiệm của nó.
Vậy hai phương trình (1) và (2) tương đương với nhau.
VD2 :  (1)
2(x + 2)(x - 2) = x(2x + 3) (2)
* Dễ thấy phương trình (1) có ĐKXĐ là , tức là ngoại trừ hai giá trị
x = 0 và x=2 là không thể làm nghiệm của (1), ngoài ra tất cả các giá trị khác đều có khả năng là nghiệm của (1).
*Còn phương trình (2), do nó không có mẫu nên mọi giá trị của x đều có khả nang là nghiệm của nó.
Vậy hai phương trình (1) và (2) không có cùng tập nghiệm nên
 
Gửi ý kiến